Trở về trang chủ Các cao ốc đẹp Nhà phố Thông tin về mua-bán Cho thuê:Nhà-phòng-mặt bằng-nhà kho- phân xưởng Liên hệ ban quản trị Website
Chào Mừng Đến Với Website Công ty TNHH TMDV VinaHouse!                                Wellcome to Website VinaHouse Co.Ltd!
 

 

   

        

Bạn là vị khách thứ:

 hit counter

 

 

 

 

 
Hãy đến với chúng tôi để được phục vụ chu đáo hơn bởi sự hài lòng của quý khách là thành công của chúng tôi!
     
  Kinh tế-Chính trị  
  Thông tư và nghị định của chính phủ xoay quanh vấn đề về nhà đất  
  Diễn đàn giao lưu và góp ý  
  Các dự án mới nhất  
  Sự kiện nổi bật trong tuần  
     
  Các thiết kế nội thất đẹp  
  Kiến trúc theo phong cách cổ điển  
  Kiến trúc theo phong cách hiện đại  
  Kiến trúc đẹp nhờ có sự kết hợp với sân vườn và cây xanh  
     
 

Truyện vui

   
 

Nghe nhạc

   

 

 

 

 

 

 

Bảng giá nhà đất của 24 quận huyện TP Hồ Chí Minh

Giá đất 2.204 tuyến đường tại 24 quận huyện trên địa bàn TP.HCM (bấm vào từng quận để xem chi tiết)

Quận 1

Quận 2

Quận 3

Quận 4

Quận 5

Quận 6

Quận 7

Quận 8

Quận 9

Quận 10

Quận 11

Quận 12

Quận Bình Tân

Quận Tân Bình

Quận Tân Phú

Quận Thủ Đức

Quận Phú Nhuận

Quận Gò Vấp

Quận Bình Thạnh

Huyện Bình Chánh

Huyện Hóc Môn

Huyện Nhà Bè

Huyện Củ Chi

Huyện Cần Giờ

UBND TP.HCM vừa ký quyết định 316 ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn TP (thay thế quyết định 05 về giá đất ban hành năm 1995). Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 1-1-2005.

TP Hồ Chí Minh: Bảng giá đất 2006(12:22 04/01/2006)
">

UBND TP.HCM đã ban hành bảng giá đất mới áp dụng từ 1.1.2006 với một số thay đổi so với bảng giá đất năm 2005. UBND TP cũng đưa ra những nhận định về tác động của giá đất mới nhằm có những điều chỉnh cụ thể, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế của TP.

Một số điều chỉnh cho phù hợp với thực tế

Qua một năm thực hiện bảng giá đất mới theo Quyết định 316 (bảng giá đất năm 2005), UBND TP.HCM đã nhận định rằng giá đất quy định không ảnh hưởng trực tiếp đến các dự án không thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2003 vì các chủ đầu tư phải tự thỏa thuận chuyển nhượng về đất đối với người dân. Tuy nhiên, tại các dự án công ích và các dự án thuộc nhóm A thì việc thu hồi đất gặp phải khó khăn: do giá đất quy định tương đối thấp nên khi tính bồi thường thiệt hại về đất phải có các chính sách hỗ trợ thêm nhằm bù đắp phần chênh lệch giữa giá đất quy định so với giá thị trường và giá đất để tính bồi thường đang áp dụng ở các dự án trên cùng địa bàn của các quận huyện. Bảng giá đất năm 2005 cũng đã tác động không nhỏ đến tâm lý người sử dụng đất (SDĐ) bởi các hộ gia đình khi hợp thức hóa nhà đất phải nộp tiền SDĐ cao hơn trước đây nhiều lần. Điều này dẫn đến tình trạng nhiều trường hợp người dân không có khả năng nộp tiền SDĐ nên không thực hiện việc hợp thức hóa nhà đất và chỉ thực hiện nghĩa vụ khi có nhu cầu chuyển nhượng quyền SDĐ cho người khác. Đối với các công ty kinh doanh địa ốc, do tiền SDĐ phải nộp trước kia thấp, nay phải tăng lên cao theo giá mới, đồng thời với chủ trương phải xây nhà rồi mới được chuyển nhượng đòi hỏi các công ty phải có số vốn đầu tư lớn hơn nhiều lần. Vì vậy, một số công ty nhỏ, vốn ít đang đứng trước không ít thử thách, thậm chí có nhiều công ty đang rất khốn đốn vì bế tắc về vốn để thực hiện dự án. Ngoài ra, các tổ chức kinh tế đang thuê đất trên địa bàn TP vẫn tiếp tục duy trì hình thức thuê đất vì nếu chuyển sang hình thức giao đất thì phải đóng tiền SDĐ tăng lên nhiều lần... Vì vậy, UBND TP, trong khi xây dựng và ban hành bảng giá đất cho năm 2006, đã có một số điều chỉnh cho phù hợp với thực tế.

Điều chỉnh giá đất hẻm đô thị và giá đất trồng cây lâu năm

 


Một dãy nhà trong khu vực đắt đỏ nhất TP

 

Ông Nguyễn Vĩnh Hùng - Trưởng ban Vật giá thuộc Sở Tài chính TP.HCM, người trực tiếp tham mưu xây dựng bảng giá đất 2006 cho biết: Bảng giá đất lần này sẽ giữ lại mức giá của 1.671 tuyến đường theo Quyết định 316 áp dụng từ năm 2005, điều chỉnh giá 65 tuyến đường và đặc biệt là bổ sung giá đất tại 387 tuyến đường mới hình thành trong năm 2005 tại 14 quận huyện. Hai vấn đề cũng được điều chỉnh trong bảng giá đất 2006 là giá đất hẻm đô thị và giá đất trồng cây lâu năm. Đối với giá đất hẻm được trải nhựa hoặc bê tông, xi măng sẽ áp dụng vị trí như sau: Vị trí 1: có chiều rộng hẻm lớn hơn 5m (tương ứng với mức 0,5 lần của giá hẻm cấp 1 là loại hẻm có vị trí tiếp giáp với mặt tiền đường); Vị trí 2: có chiều rộng từ 3m - 5m (tương ứng với 0,4 lần của giá hẻm cấp 1); Vị trí 3: chiều rộng từ 2m - dưới 3m (tương ứng với 0,3 lần của giá hẻm cấp 1); Vị trí 4: chiều rộng dưới 2m (tương ứng với 0,2 lần của giá hẻm cấp 1). Nếu là hẻm đất thì được tính bằng 0,8 lần so với mức giá của hẻm trải nhựa hoặc bê tông, xi măng của cùng loại hẻm. Mức giá đất trồng cây lâu năm cũng được chia thành 5 hạng và được xác định từ 21.000 đồng đến 105.000 đồng tùy theo khu vực. Ông Hùng cho biết, sự điều chỉnh này nhằm để phù hợp hơn giữa giá đất trồng cây lâu năm và giá đất trồng cây hằng năm. Giá đất này sẽ tạo ra sự hợp lý khi người dân đóng tiền sử dụng đất cũng như khi giải tỏa đền bù đối với những dự án có thu hồi đất.

 

Giá đất được áp dụng cho 7 trường hợp:

1. Căn cứ để tính thuế SDĐ, thuế thu nhập từ chuyển quyền SDĐ.

2. Tính tiền SDĐ và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền SDĐ hoặc đấu thầu dự án có SDĐ.

3. Tính giá trị quyền SDĐ khi giao đất không thu tiền SDĐ.

4. Xác định giá trị quyền SDĐ để tính vào giá trị tài sản doanh nghiệp khi cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền SDĐ.

5. Thu lệ phí trước bạ.

6. Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước.

 

 

 

Các loại giá đất

Đất ở trong đô thị: được phân loại đường phố và vị trí đất trong hẻm.

- Phân loại đường phố, căn cứ theo các tiêu chí: khả năng sinh lợi, kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch; khoảng cách tới trung tâm TP, trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch; phân theo 10 loại đường trong đó:

Đường loại (ĐL) 1 có đủ ba tiêu chí trên ở mức cao nhất là 43 triệu đồng/m2 (được áp dụng cho ba tuyến đường: Nguyễn Huệ, Lê Lợi và Đồng Khởi, thuộc quận 1);

ĐL 2 từ 80% đến dưới 90% giá đất của ĐL 1;

ĐL 3 từ 70% đến dưới 80% giá đất ĐL 1;

ĐL 4 từ 60% đến dưới 70% giá đất ĐL1;

ĐL 5 từ 50% đến dưới 60% giá đất ĐL 1;

ĐL 6 từ 40% đến dưới 50% giá đất ĐL 1,

ĐL 7 từ 30% đến dưới 40% giá đất ĐL1,

ĐL 8 từ 20% đến dưới 30% giá đất ĐL 1,

ĐL 9 từ 10% đến dưới 20% giá đất ĐL 1,

ĐL 10 dưới 10% giá đất ĐL 1 (áp dụng cho đường An Thới Đông, huyện Cần Giờ với mức 100.000 đồng/m2).

Vị trí trong hẻm được phân thành bốn vị trí với yêu cầu được trải nhựa hoặc bêtông, ximăng: vị trí 1 có chiều rộng hẻm lớn hơn 5m; vị trí 2 có chiều rộng hẻm từ 3-5m, vị trí 3 có chiều rộng hẻm từ 2m đến dưới 3m, vị trí 4 có chiều rộng hẻm dưới 2m.

Phân cấp hẻm gồm hẻm cấp 1 là hẻm có vị trí tiếp giáp với mặt tiền đường và các cấp hẻm còn lại. Hệ số để tính vị trí và cấp hẻm so với giá đất mặt tiền đường: 

  Nếu là hẻm đất tính bằng 0,8 lần so với mức giá của hẻm trải nhựa hoặc bêtông, ximăng của cùng loại hẻm.

Đất ở khu dân cư nông thôn: nếu ở vị trí mặt tiền đường (là thửa đất tiếp giáp với đường hiện hữu) áp dụng theo bảng giá đất ở đô thị. Trường hợp không ở vị trí mặt tiền nằm trong khu đô thị hóa tính bằng 60% giá đất của tuyến đường chính của khu đất, nếu nằm ngoài khu qui hoạch đô thị hóa tính bằng 40% giá đất của tuyến đường chính và không thấp hơn đất trồng cây lâu năm liền kề.

- Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các quận tính bằng 50% giá đất ở, nếu ở huyện tính bằng 40% giá đất ở. Trường hợp không khai thác sử dụng hết phần đất được thuê hoặc cho thuê lại thì trong thời gian cơ quan có thẩm quyền tiến hành thủ tục thu hồi đất các tổ chức, cá nhân thuê đất phải trả tiền thuê đất tính bằng 80% giá đất ở.

Giá đất nông nghiệp: TP quy định đất nông nghiệp theo hạng (áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành) và chia thành ba khu vực: khu vực 1 thuộc địa bàn các quận, khu vực 2 thuộc địa bàn huyện Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè, Củ Chi; khu vực 3 thuộc địa bàn huyện Cần Giờ.

Bảng giá đất trồng cây hằng năm

Đơn vị tính: đồng/m2

 

Bảng giá đất trồng cây lâu năm

Đơn vị tính: đồng/m2

 

Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản

Đơn vị tính: đồng/m2

  Giá đất được căn cứ để sử dụng vào mục đích gì?

UBND TP quy định giá đất mới trên được sử dụng làm căn cứ để: tính thuế đối với việc sử dụng đất (SDĐ) và chuyển quyền SDĐ theo quy định của pháp luật; tính tiền SDĐ và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền SDĐ hoặc đấu thầu dự án, khi giao đất không thu tiền SDĐ, khi tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước lúc cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất thu tiền SDĐ, để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền SDĐ theo quy định pháp luật, để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế...

Giá đất này còn được dùng làm căn cứ để tính bồi thường và mức xử phạt vi phạm hành chính đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định pháp luật.

Trong trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền SDĐ hoặc đấu thầu dự án có SDĐ thì mức giá khởi điểm quyển SDĐ không được thấp hơn mức giá đất theo quy định này.

UBND TP cũng quy định các hồ sơ đã nộp đầy đủ giấy tờ cho cơ quan nhà nước để đóng tiền SDĐ, lệ phí trước bạ, thuế chuyển quyền SDĐ trước ngày 1-1-2005 nhưng đến sau thời điểm nói trên mới hoàn thành thủ tục thì vẫn áp dụng theo giá cũ. 

Theo Tuổi Trẻ

 

 

Nghị định của Chính phủ về khung giá đất:

Đất rẻ nhất: 500 đồng/m2, đắt nhất: 67,5 triệu đồng/m2

* Phân loại đất chủ yếu dựa vào khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng

Ngày 16/11, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. Giá đất do UBND cấp tỉnh quyết định theo nghị định này được sử dụng làm căn cứ để tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất (QSDĐ).

Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá hoặc đấu thầu; tính giá trị QSDĐ khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các cá nhân, tổ chức; xác định giá trị QSDĐ để tính vào tài sản doanh nghiệp nhà nước khi cổ phần hóa; tính giá trị QSDĐ để thu lệ phí trước bạ chuyển QSDĐ; tính giá trị QSDĐ để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế... Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá hoặc đấu thầu dự án thì mức giá trúng đấu giá hoặc trúng thầu không được thấp hơn mức giá do UBND cấp tỉnh quy định theo nghị định này.

Theo nghị định, đất được chia thành 3 vùng: đồng bằng, miền núi và trung du. Đất cũng được phân hạng để định giá đất áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp ở địa phương được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành. UBND cấp tỉnh khi định giá, điều chỉnh giá các loại đất cụ thể tại địa phương sẽ phải thực hiện việc phân vùng, hạng đất, loại đường phố và vị trí đất, căn cứ trên các nguyên tắc xác định giá đất tại Luật Đất đai, giá chuyển nhượng QSDĐ thực tế phổ biến trên thị trường... để xây dựng bảng giá các loại đất cụ thể tại địa phương, trình HĐND cùng cấp cho ý kiến trước khi quyết định.

Chẳng hạn, đất đô thị được phân theo loại đô thị (từ I đến VI) và phân theo đường phố. Loại đường phố trong từng loại đô thị được xác định căn cứ chủ yếu vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng, khoảng cách tới trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch. Trên cùng một đường phố gồm nhiều đoạn phố có khả năng sinh lợi khác nhau, hạ tầng khác nhau thì từng đoạn đường phố đó được xếp vào loại đường phố tương ứng. Vị trí đất trong từng loại đường phố cũng được phân loại căn cứ vào khả năng sinh lợi, mức độ thuận tiện. Vị trí số 1 áp dụng đối với đất liền cạnh đường phố (mặt tiền).

Cũng theo nghị định trên, khi giá chuyển nhượng QSDĐ phổ biến trên thị trường của một số hoặc của tất cả các loại đất trong bảng khung giá đất có biến động liên tục kéo dài trong thời hạn 60 ngày trở lên, trên phạm vi nhiều tỉnh, thành phố gây nên chênh lệch giá lớn (tăng từ 30% trở lên so với giá tối đa hoặc giảm 30% trở lên so với giá tối thiểu trong khung giá quy định) thì Bộ Tài chính sẽ có trách nhiệm chủ trì xây dựng một số hoặc tất cả khung giá đất mới trình Chính phủ điều chỉnh. UBND cấp tỉnh sẽ điều chỉnh giá đất trong các trường hợp: khi giá chuyển nhượng QSDĐ thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại địa phương của những loại đất, vị trí đất nhất định có biến động liên tục, kéo dài trong thời hạn 60 ngày trở lên, gây chênh lệch giá lớn. Nếu giá đất giảm 10% trở xuống so với giá UBND cấp tỉnh quy định thì điều chỉnh giá xuống còn nếu tăng 20% trở lên thì điều chỉnh tăng, nhưng tỷ lệ điều chỉnh không quá 20% mức giá tối đa của khung giá đã được quy định.

Theo nghị định, đất giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được xác định từ đường phân địa giới hành chính vào sâu địa phận mỗi tỉnh tối thiểu 500m (đất nông nghiệp), 300m (đất phi nông nghiệp ở nông thôn), 200m (đất phi nông nghiệp ở đô thị thuộc cùng một loại đô thị). Khu vực đất giáp ranh thuộc các quận, huyện, thị xã, thành phố, tỉnh trực thuộc trung ương do UBND cấp tỉnh quy định phù hợp với thực tế.

Khi định giá đất tại các khu vực giáp ranh này, UBND các tỉnh, thành phố có đất giáp ranh sẽ phải căn cứ vào đó để thỏa thuận với nhau về giá đất, có kế hoạch điều chỉnh giá đất tại khu vực giáp ranh theo nguyên tắc: đất giáp ranh thuộc loại đất nào thì áp dụng khung giá do Chính phủ quy định với loại đất đó; với loại đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nếu có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục đích sử dụng theo quy hoạch thì giá đất như nhau. Còn trong trường hợp đặc biệt, mức giá có thể chênh lệch nhau nhưng tỷ lệ chênh lệch không được quá 20%.

Ban hành kèm nghị định là 9 khung giá đất (tối thiểu và tối đa), ứng với các loại đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị. Chênh lệch giữa mức giá tối thiểu của loại đất rẻ nhất và mức giá tối đa của loại đất đắt nhất có thể lên tới 135.000 lần (đất rừng sản xuất: 500 đồng/m2, đất ở tại đô thị: 67,5 triệu đồng/m2)!

Nghị định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. UBND cấp tỉnh sẽ căn cứ vào nghị định này để ban hành giá các loại đất cụ thể, công bố công khai áp dụng từ ngày 1/1/2005.

Bảng khung giá các loại đất

Bảng 1: Khung giá đất trồng cây hằng năm (Đơn vị tính: nghìn đồng/m2)

Loại xã Xã đồng bằng Xã trung du Xã miền núi 
Mức giá Giá tối thiểu 4,0; Giá tối đa 90,0 Giá tối thiểu 3,0; Giá tối đa 70,0 Giá tối thiểu 1,0; Giá tối đa 47,5

Bảng 2: Khung giá đất trồng cây lâu năm (Đơn vị tính: nghìn đồng/m2)

Loại xã Xã đồng bằng Xã trung du Xã miền núi 
Mức giá Giá tối thiểu 5,0; Giá tối đa 105,0 Giá tối thiểu 3,5; Giá tối đa 65,0 Giá tối thiểu 0,8; Giá tối đa 45,0

Bảng 3: Khung giá đất rừng sản xuất (Đơn vị tính: nghìn đồng/m2)

Loại xã Xã đồng bằng Xã trung du Xã miền núi 
Mức giá Giá tối thiểu 1,5; Giá tối đa 40,0 Giá tối thiểu 0,8; Giá tối đa 25,5 Giá tối thiểu 0,5; Giá tối đa 20,0

Bảng 4: Khung giá đất nuôi trồng thủy sản (Đơn vị tính: nghìn đồng/m2)

Loại xã Xã đồng bằng Xã trung du Xã miền núi 
Mức giá Giá tối thiểu 3,0; Giá tối đa 90,0 Giá tối thiểu 2,0; Giá tối đa 50,0 Giá tối thiểu 0,5; Giá tối đa 24,0

Bảng 5: Khung giá đất làm muối (Đơn vị tính: nghìn đồng/m2)

Cả nước

Mức giá Giá tối thiểu 1,5 Giá tối đa 41,0

Bảng 6: Khung giá đất ở tại nông thôn (Đơn vị tính: nghìn đồng/m2)

Loại đô thị Xã đồng bằng Xã trung du Xã miền núi 
Mức giá Giá tối thiểu 3,0; Giá tối đa 90,0 Giá tối thiểu 2,0; Giá tối đa 850,0 Giá tối thiểu 0,5; Giá tối đa 24,0

Bảng 7: Khung giá đất ở tại đô thị (Đơn vị tính: nghìn đồng/m2)

Loại đô thị Đặc biệt

I

II

Mức giá Giá tối thiểu 1.500,0; Giá tối đa 67.500,0 Giá tối thiểu 400,0; Giá tối đa 42.500,0 Giá tối thiểu 150,0; Giá tối đa 30.000,0
Loại đô thị

III

IV

V

Mức giá Giá tối thiểu 120,0; Giá tối đa 19.500,0 Giá tối thiểu 50,0; Giá tối đa 13.350,0 Giá tối thiểu 30,0; Giá tối đa 6.700,0

Bảng 8: Khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn (Đơn vị tính: nghìn đồng/m2)

Loại đô thị Xã đồng bằng Xã trung du Xã miền núi 
Mức giá Giá tối thiểu 10,0; Giá tối đa 900,0 Giá tối thiểu 4,5; Giá tối đa 600,0 Giá tối thiểu 2,5; Giá tối đa 350,0

Bảng 9: Khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị (Đơn vị tính: nghìn đồng/m2)

Loại đô thị Đặc biệt

I

II

Mức giá Giá tối thiểu 1.000,0; Giá tối đa 47.810,0 Giá tối thiểu 250,0; Giá tối đa 29.500,0 Giá tối thiểu 100,0; Giá tối đa 20.000,0
Loại đô thị

III

IV

V

Mức giá Giá tối thiểu 50,0; Giá tối đa 13.500,0 Giá tối thiểu 40,0; Giá tối đa 8.500,0 Giá tối thiểu 15,0; Giá tối đa 4.500,0

 

 

 
     
 

Coppy right@2007 VinaHouse               By VinaHouse

 Công ty TNHH TMDV VinaHouse
76 Ấp Chiến Lược-Bình Hưng HoàA-Quận Bình Tân
Email:admin@vinahousevn.com